Chương trình ESL

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH TĂNG CƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TẠO 

 

esl1

 

Sứ mạng ESL

Chương trình tiếng Anh tăng cường nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thưc ngôn ngữ và những kỹ năng tiếng Anh cần thiết để có thể theo học chuyên ngành bằng tiếng Anh. Ngoài ra, chương trình này cũng muốn cung cấp cho sinh viên cơ hội để tiếp tục trao dồi tiếng Anh nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và nghề nghiệp khác nhau.

Lý luận dạy học

Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và năng lực, Đại học Tân Tạo cam kết cung cấp cho sinh viên những kinh nghiệm học tập tốt nhất. Áp dụng nhiều phương pháp sư phạm hiệu quả nhất để đáp ứng những phương cách học tập đa dạng của sinh viên cũng như bảo đảm sự thành công trong học tập và nghiên cứu. Để làm được điều này, chương trình tiếng Anh tăng cường trường Đại học Tân Tạo tập trung đẩy mạnh bốn kỹ năng ngôn ngữ được lồng ghép lẫn nhau. Thí dụ, mặc dù tập trung nhấn mạnh vào từng môn học hoặc kỹ năng cụ thể, các môn học như Đọc hiểu hay Viết luận sẽ được dạy lồng ghép với những kỹ năng giao tiếp như Nghe- Nói. Tương tự, môn Nghe- Nói, bên cạnh dạy lồng ghép các kỹ năng khác, sẽ tập trung phần lớn vào hai kỹ năng này .

Nhằm thu hút các sinh viên vào hoạt động học tập thiết thực và hiệu quả cũng như bồi dưỡng tư duy phân tích, trường Đài học Tân Tạo sẽ cung cấp cho sinh viên một môi trường học tập tương hỗ và hứng thú hòa cùng với những hoạt động ngoại khóa khác.

Chương trình tiếng Anh tăng cường trường Đại học Tân Tạo với tư cách là chuẩn đối chiếu và hướng dẫn cho giảng viên. Rõ rang là trong cùng những cấp học cũng như trong từ học kỳ, có thể sẽ có những thay đổi, và như thế, chương trình sẽ có thay đổi cho phù hợp. Mặc dù đảm bảo thục hiện chuẩn chung được đề cập trong chương trình, giảng viên được khuyến khích sử dụng những kinh nghiệm và lý luận dạy học riêng của bản thân.

Nhằm giúp việc đánh giá và sử dụng luôn được cập nhật, chương trình tiếng Anh tăng cường của Đại học Tân Tạo sử dụng Chuẩn khung đối chiếu chung của châu Âu, viết tắt là CEFR. Để biết thêm thông tin chi tiết về khung chuẩn chung CEFR này, xin truy cập tại địa chỉ: http://www.coe.int/t/dg4/linguistic/Source/Framework_en.pdf

Thang điểm đánh giá

Thang điểm đánh giá được áp dụng như sau:

97- 100: A+ =4.0 ;           93-97 : A =4.0;          90-92: A- = 3.7

87-98: B+ = 3.3;              83-86: B = 3.0;          80-82: B- = 2.7

77-79: C+ = 2.3;              73-76: C= 2.0;            70-72: C- = 1.7

67-69 : D+ =1.3;              65-66: D= 1.0;           <65: F =0.0

Lên cấp độ

Sinh viên phải đáp ứng ít nhất 58% mục tiêu chương trình hoặc 0.7 trên điểm trung bình tích lũy để được tiếp tục theo đuổi lớp có trình độ cao hơn. Đối với những sinh viên xuất sắc, có thể bỏ qua lớp tiếp nối và có thể tham dự lớp có trình độ tương đương với năng lực vượt trội của mình một khi có sự đồng ý và đánh giá của giáo viên phụ trách.

Yêu cầu trình độ với chuyên ngành

Để được học chương trình chuyên ngành, sinh viên cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Điểm thi đầu vào TOEFL là 500 (đối với sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật) và 520 (đối với sinh viên chuyên ngành khác);

- Đối với những sinh viên đạt điểm TOEFL 500 hoặc 520 , nhưng xét thấy chưa đủ khả năng sử dụng ngôn ngữ, bộ phận ESL sẽ có nhận xét đánh giá và đề nghị. Tuy nhiên, việc này chỉ nhằm mục đích hướng dẫn và quyền quyết định cuối cùng có nên tiếp tục khóa tiếng Anh tăng cường hay là muốn học ngay chương trình chuyên ngành hay không là quyền lựa chọn của sinh viên;

- Những sinh viên có điểm TOEFL từ 520-599 sẽ được học tiếp 2 khóa EAP.

- Những sinh viên có điểm TOEFL iBT từ 70 trở lên hoặc tương đương không cần phải tham gia kì thi TOEFL ITP.

      Tiêu chí xếp lớp của tiếng Anh tăng cường dựa vào điểm TOEFL

TOEFL

Học kì mùa thu

418 trở xuống

Lower Level

419-519

Higher Level

600

100 (TOEFL iBT)

IELTS 7.0

Hoàn tất chương trình IEP

Đánh giá định kỳ

Sinh viên sẽ được đánh giá theo định kỳ, thường là vào tuần thứ 8 hoặc 9 và tuần thứ 15 hoặc 16 của mỗi học kỳ. Những kỳ thi này nhằm đánh giá kết quả học tập của sinh viên và không nhất thiết tính vào điểm trung bình tích lũy của khóa học mà sinh viên đăng ký tham gia.

Chỉ số chuyên cần và tham gia xây dựng bài

Yêu cầu về chỉ số chuyên cần và tích cực tham gia xây dựng bài là rất quan trọng. Vắng mặt nhiều lần không lý do sẽ bị cấm thi giữa kỳ cũng như thi cuối học kỳ (xem them Sổ tay sinh viên để biết thêm thông tin chi tiết). Lưu ý là việc tham gia xây dựng bài được đánh giá thông qua các hoạt động giao tiếp, chia sẽ thông tin, cũng như các hoạt động cặp, nhóm. Ngoài ra, việc tham gia xây dựng bài còn bao gồm cả việc chuẩn bị bài trước lớp, nghiên cứu, làm bài tập, bài làm theo nhóm hoặc cá nhân.

Sau đây là các môn chính của chương trình tiếng Anh tăng cường:

Listening/Speaking/Reading/Writing

Grammar/ Vocabulary/Pronunciation

Chương trình luyện thi

Các chương trình hổ trợ

1. Trung Tâm học tập: nhằm hổ trợ thêm cho sinh viên các kỹ năng như Đọc, Viết, và Giao tiếp.

2. Đối tác giao tiếp: Tất cả sinh viên được khuyến khích giao tiếp với bạn bè hoặc tiếp xúc với giảng viên. Cụ thể, mỗi tuần mỗi sinh viên có ít nhất 1 giờ tiếc xúc trao đổi với bạn bè hoặc giảng viên.

3. Phòng Lab: Mỗi tuần yêu cầu mỗi sinh viên có ít nhất 1 giờ luyện tâp 1 trong các phòng Lab sau:

-Phòng đọc: Sinh viên sẽ được học cách mở rộng vốn từ, nâng cao kỹ năng đọc hiểu và tốc độ đọc.

-Phòng nghe: Sinh viên sẽ được học cách nâng cao kỹ năng Nghe hiểu

-Phụ đạo Viết luận: Sinh viên sẽ cải thiện ngữ pháp và kỹ năng viết luận

-Phụ đạo Ngữ âm: Để tăng cường và cải thiện cách phát âm, giảng viên hoặc trợ giảng sẽ làm việc với từng sinh viên một.

Hướng dẫn xếp lớp

Lower Level (TOEFL: 418 trở xuống)

            A1-A2 (Nội dung mô tả theo Chuẩn CEFR)

  • Có thể đọc chậm và hiểu những đoạn văn ngắn, đơn giản. Thí dụ như nhận diện các tên, từ phổ biến, và cụm từ cơ bản)
  • Có thể hỏi và trả lời những câu hỏi đơn giản, những đề tài quen thuộc, phổ biến (thí dụ như đề tài về gia đình, cuộc sống sinh viên) khi người tiếp xúc nói chậm và rõ.
  • Có thể viết những thong tin ngắn và đơn giản
  • Có thể hiểu đủ để đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với các bài văn hay bài phát biểu ngắn, rõ ràng.
    • Có thể duy trì cuộc trò chuyện với nội dung đơn giản thường xuyên mà không phải nổ lực quá nhiều.
    • Có thể hỏi và trả lời cũng như trao đổi ý tưởng, thông tin về những đề tài phổ biến trong những tình huống hằng ngày và những điều trong quá khứ.

             Higher Level (TOEFL: 419-519)

                           B1 – B2 (Nội dung mô tả theo Chuẩn CEFR)

  • Có thể nắm bắt được ý chính những bài nói hoặc bài viết liên quan đến những chủ đề thường gặp hàng ngày ( chẳng hạn như ở trường học, khu vui chơi v.v.)
  • Có thể xử lý được hầu hết các tình huống phát sinh khi đi du lịch đến nơi mà ngôn ngữ được sử dụng.
  • Có thể trình bày theo hình thức nói hoặc viết về những chủ đề quen thuộc mà bản thân yêu thích.
  • Có thể mô tả những trải nghiệm, giấc mơ, hi vọng và thạm vọng của bản thân đồng thời đưa ra được lý do hay dẫn chứng để minh họa cho ý kiến hoặc kế hoạch cá nhân.
  • Có thể sử dụng ngôn ngữ trong văn nói và viết một cách thích hợp.
  • Có thể nắm bắt được những thông tin về những đề tài quen thuộc hoặc liên quan đến công việc, xác định được ý chính và các ý bổ trợ của các bài văn hoặc bài nói sử dụng ngôn ngữ rõ ràng và chuẩn mực.
  • Có thể giao tiếp một cách tự tin những chủ đề bản thân yêu thích và lĩnh vực chuyên môn.
  • Có thể bày tỏ ý kiến hoặc truyền đạt những thông tin về những chủ đề cụ thể và trừu tượng. Có thể kiểm tra thông tin, hỏi và giải thích vấn đề một cách phù hợp.
  • Sử dụng được ngôn ngữ ở cấp độ nâng cao trong văn nói và viết.


BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC CẤP ĐỘ NGÔN NGỮ CEFR

Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR hay CEF) bao gồm các cấp độ ngôn ngữ từ A1 đến C2 nhằm đánh giá năng lực ngoại ngữ của người học. Bảng dưới đây giúp sinh viên, giảng viên và những người quản lý chương trình đánh giá năng lực ngoại ngữ của người học để theo học một khóa học nhất định. Một năm học tiếng anh ở Đại Học Tân Tạo gồm 2 học kỳ (mùa xuân + mùa thu) trên tổng số 32 tuần.

 

MÔ TẢ CHI TIẾT NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ ĐỂ THEO HỌC CÁC KHÓA CHUYÊN NGÀNH

B2

- Có thể hiểu được ý chính các bài khóa phức tạp và những buổi thảo luận chuyên ngành có chủ đề cụ thể và trừu tượng. Có thể thường xuyên trao đổi với người bản xứ một cách trôi chảy mà không gặp bất kì trở ngại nào.

- Có thể trình bày theo hình thức nói hoặc viết các chủ đề khác nhau liên quan đến chuyên ngành học và có thể giải thích một quan điểm đồng thời đưa ra được những thuận lợi và bất lợi cho một sự lựa chọn.

- B2 là trình độ tối thiểu mà Đại Học Tân Tạo yêu cầu sinh viên phải đạt được để có thể vào học các khóa chuyên ngành sau khi đã hoàn thành các khóa học tiếng anh và vượt qua kì thi TOEFL PBT với số điểm 500 (đối với chuyên ngành Kĩ Thuật) và 520 cho các chuyên ngành khác.

B1

Có thể nắm bắt được ý chính những bài nói hoặc bài viết liên quan đến những chủ đề thường gặp hàng ngày ( chẳng hạn như ở trường học, khu vui chơi v.v.)

Có thể xử lý được hầu hết các tình huống phát sinh khi đi du lịch đến nơi mà ngôn ngữ được sử dụng. Có thể trình bày theo hình thức nói hoặc viết về những chủ đề quen thuộc mà bản thân yêu thích. Có thể mô tả những trải nghiệm, giấc mơ, hi vọng và thạm vọng của bản thân đồng thời đưa ra được lý do hay dẫn chứng để minh họa cho ý kiến hoặc kế hoạch cá nhân.

A2+

Có thể hiểu được những bài văn nói hoặc viết có hình thức trình bày ngắn gọn, dễ hiểu. Có thể hỏi, trả lời và trao đổi ý kiến về những chủ đề quen thuộc gần gũi và về những sự việc trong quá khứ.

Trình độ này không đạt yêu cầu để vào học các khóa chuyên ngành.

A2

Hiểu được những bài khóa ngắn có từ vựng đơn giản quen thuộc. Có thể giao tiếp ở cấp độ đơn giản những chủ đề đơn giản gắn liền với đời sống chẳng hạn như thông tin về gia đình, bản thân, đi mua sắm, vị trí địa lý, nghề nghiệp). Dùng từ hoặc cụm từ đơn giản để mô tả thông tin cá nhân, môi trường sống và những vấn đề thuộc về nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

Trình độ này không đạt yêu cầu để vào học các khóa chuyên ngành.

A1+

Có thể đọc chậm và hiểu được những bài khóa rất ngắn, đơn giản bằng cách nhận diện những tên gọi, từ hoặc cụm từ quen thuộc. Có thể hỏi và trả lời những câu đơn giản về những chủ đề quen thuộc (chẳng hạn như gia đình, đời sống sinh viên) nếu người đối thoại nói một cách chậm rãi và rõ ràng. Có thể viết những ghi chú hoặc tin nhắn ngắn và đơn giản.

Trình độ này không đạt yêu cầu để vào học các khóa chuyên ngành.

A1

Có thể nhận diện những tên gọi, từ và cụm từ quen thuộc và sử dụng chúng để có thể hiểu những câu rất đơn giản có hình ảnh minh họa. Có thể hỏi và trả lời những câu hỏi cá nhân đơn giản sử dụng từ căn bản và cụm từ được ghi nhớ (chẳng hạn như: Bạn tên gì? Bạn bao nhiêu tuổi?). Có thể điền những mẫu đơn về thông tin cá nhân (chẳng hạn như: tên, quốc tịch và địa chỉ trên phiếu đăng kí ở khách sạn)

Trình độ này không đạt yêu cầu để vào học các khóa chuyên ngành.